QUAN TRẮC HỒ CHỨA · V1.16.1 · 29/10/2026
Hướng dẫn, nguồn dữ liệu và kết quả kiểm thử
Hai công cụ độc lập, mỗi công cụ là một file HTML có mã và dữ liệu cần thiết bên trong. Không cần tài khoản hoặc nạp sổ Excel để nhập hằng ngày.
Mở nhập hằng ngày · Mở chuyển đổi Excel
Bản sửa V1.16.1: nhập cả ngày dễ hơn
- Chọn hồ và ngày. Số giấy phép, ngày ban hành hiện ngay phía trên, có nút sao chép.
- Điền mực nước và các Q quan trắc ở 01h, 07h, 13h, 19h. Điền Q ra trung bình của mỗi kỳ ở cùng dòng. Nếu giống nhau, dùng ô Q ra chung và nút Áp dụng cho 4 mốc.
- Q đến tự hiện ngay. Thiếu mốc trước 01h chỉ làm thiếu Q đến 01h; các mốc sau vẫn tính từ mốc có mực nước trước đó. Có thể bổ sung mốc đầu ở khung trên bảng. Lưu rồi sao chép bảng ngày.
Giữ nguyên tên file để tiện thay bản đang dùng. Trước khi thay file trên máy, tải bản sao lưu JSON ở bản cũ. Bản sửa đọc được dữ liệu/bản sao lưu V1.16, giữ nguyên phiên bản bảng tra lịch sử. Nếu mở file mới ở đường dẫn khác không thấy dữ liệu, dùng Khôi phục từ file.
1. Bắt đầu trong ba bước
- Chọn hồ, ngày và giờ. Dùng các nút giờ nhanh hoặc nhập giờ khác. Ngày/giờ trong tính toán được hiểu theo Việt Nam (UTC+7).
- Nhập mực nước và lưu lượng. Ô không xả phải ghi 0 hoặc bấm “Không xả”. Lần đầu có thể điền mực nước trước 01h ở khung mốc đầu. Nếu để trống, 07h trở đi vẫn lấy mốc đã nhập trước đó, kể cả chưa lưu.
- Khai báo Q ra trung bình kỳ, kiểm tra, lưu và sao chép. Q ra là tổng nước thực tế ra khỏi hồ trong cả kỳ, không phải luôn bằng Q xả tại thời điểm cuối. Kiểm tra bảng trước khi dán lên hệ thống.
Bản nháp và bản ghi: công cụ tự lưu nháp khi gõ. Bấm “Lưu số liệu” để đưa vào lịch sử. Một mốc chỉ có mực nước vẫn lưu được; phần Q chưa đủ được ghi rõ và không tự điền DENHO.
Khi xả thay đổi trong kỳ
- Biết Q ra trung bình: nhập trực tiếp giá trị trung bình.
- Q giữ nguyên cả kỳ: chọn “Xác nhận Q ra không đổi”, nhập Q và đánh dấu xác nhận. Nút “Lấy tổng Q xả hiện tại” chỉ là gợi ý và vẫn yêu cầu xác nhận.
- Chỉ có hai giá trị đầu/cuối: có thể chọn giả thiết biến thiên tuyến tính. Công cụ ghi rõ giả thiết.
- Có lịch đóng/mở: chọn “Các lần thay đổi Q ra”. Dòng đầu phải trùng mốc đầu kỳ; từng Q được giữ đến lần thay đổi tiếp theo, công cụ cộng thể tích theo thời gian.
Nhập cả ngày
Chọn “Cả ngày · 4 mốc”, nhập các dòng thực có số liệu. Nhập Q ra trung bình ngay trên mỗi dòng; nếu các kỳ giống nhau, điền Q ra dùng chung rồi bấm “Áp dụng cho 4 mốc”. Q đến tự hiện và mốc trước được lấy cả từ bản nháp. “Chi tiết” chỉ dùng khi cần lịch xả thay đổi hoặc điều chỉnh nâng cao. Sau đó bấm “Lưu các mốc đã nhập”. Không nhập thì không tạo mốc giả. Có thể lưu một hoặc vài mốc trước, bổ sung sau.
Sao chép và xuất Excel
Chọn phạm vi “Mốc đang chọn” hoặc “Các mốc đã nhập trong ngày”. Mặc định kèm một dòng tiêu đề 5 cột như V1.15. Có thể chọn dấu thập phân. Nếu thiếu dữ liệu, công cụ liệt kê mã trạm còn thiếu và yêu cầu xác nhận trước khi sao chép phần đã có. Chức năng “Chỉ sao chép giá trị” cần đủ trường để tránh lệch hàng.
Excel có sheet KIEM_TRA_7_COT: chỉ copy A–E; F là giờ, G là ngày. Sheet DOI_CHIEU_TINH giữ số tính gốc, số báo cáo, V đầu/cuối, thời gian, phương pháp và lý do sửa.
Sửa, sao lưu và khôi phục
Vào “Lịch sử & sao lưu”, lọc hồ/ngày/tháng và bấm “Mở / sửa”. Khi lưu lại mốc cũ, các kết quả phụ thuộc được tính lại và đánh dấu cần xem. Bản sao lưu JSON giữ cả bản ghi, nháp và bảng tra theo phiên bản. Khôi phục thay dữ liệu hiện tại sau xác nhận; hãy sao lưu trước nếu cần.
2. Công thức và các đường xả
Q đến TB = (V cuối − V đầu) × 1.000.000 / Δt + Q ra TB
V nguồn tính bằng triệu m³; Δt tính bằng giây thực giữa hai mốc. Kết quả là trung bình kỳ, gắn với mốc cuối. Không dùng ABS hoặc tự đổi kết quả âm thành 0. Nếu sửa Q đến để báo cáo, phải nhập số không âm và lý do; số tính gốc vẫn được giữ.
DCTT Ea Kao bằng cống N2; DCTT hồ Hạ ở chế độ mặc định bằng Q tràn. Chỉ cộng một lần cho mỗi đường nước thực tế. Với các DCTT riêng khác, nút cộng Q yêu cầu chỉ rõ đã nằm trong cống/tràn hay là đường riêng. Việc không xuất mã DCTT không tự loại đường nước khỏi cân bằng.
Số giấy phép và ngày ban hành
Nguồn: TỔNG HỢP 07 HỒ CÓ GP KTNM CỦA BỘ NNMT 7-8-2026.xlsx, cột E–F ở sheet tổng hợp; đối chiếu B4–B5 của từng hồ.
| Hồ | Số giấy phép | Ngày ban hành |
|---|---|---|
| Ea Súp Thượng | 583/GP-BTNMT | 29/12/2023 |
| Krông Pách Thượng | 36/GP-BNNMT | 23/01/2026 |
| Ea Rớt | 127/GP-BTNMT | 21/06/2022 |
| Ea Kao | 66/GP-BNNMT | 11/04/2025 |
| Krông Búk Hạ | 65/GP-BNNMT | 11/04/2025 |
| Buôn Joong | 67/GP-BNNMT | 11/04/2025 |
| Ea Súp Hạ | 62/GP-BNNMT | 11/04/2025 |
3. Nguồn bảng tra đã chọn
Mã phiên bản: ZV-20261016-ac9cdc41eb3f. Kiểm tra cấu trúc và đối chiếu các tài liệu đã cung cấp; không phải thẩm định hoặc xác nhận pháp lý đường dung tích.
| Hồ | File và sheet | Phạm vi Z (m) | Số điểm | Cột / đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| Ea Súp Thượng | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 2. Ea Suop thượng | 205.0–219.9 | 150 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Ea Súp Hạ | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 3. Ea Suop hạ | 193.4–200.0 | 67 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Buôn Joong | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 7. Buôn Joong | 488.0–510.0 | 221 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Ea Kao | Bảng 2.2 F Z V.xlsx 4. Ea Kao | 405.0–425.0 | 21 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Krông Búk Hạ | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 13. Krông Buk Hạ | 458.0–486.0 | 281 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Krông Pách Thượng | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 18. Krông Pách thượng | 470.0–501.0 | 311 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
| Ea Rớt | Bảng 2.2 F Z V -.xlsx 14. Ea rớt | 480.0–506.0 | 261 | C: Z (m); D: V (triệu m³) triệu m³ |
Ea Súp Thượng: chọn nguồn và phần loại
- Ưu tiên đúng bảng 16/10/2026 theo yêu cầu. Nhiều giá trị gần bảng thiết kế (TK) trong XLS cũ; XLS còn có một bảng “Thực Tế” ghi 06/10/2020 cho giá trị khác đáng kể. Không thay bằng bảng Thực Tế hoặc trộn hai đường.
- Kết quả phụ thuộc bảng 16/10 đang chọn; cần đơn vị quản lý xác nhận đường dung tích áp dụng khi sử dụng nghiệp vụ. Độ chính xác dung tích nguồn chủ yếu 0,01 triệu m³, có thể ảnh hưởng Q đến kỳ ngắn.
Ea Súp Hạ: chọn nguồn và phần loại
- Chỉ dùng 193,40–200,00 m theo file ưu tiên. Bộ XLS cũ khớp nhiều mốc nhưng khác ở một số điểm thập phân; không ghép hoặc trung bình hai bảng. Các điểm mới chưa có nguồn đối chiếu độc lập được ghi rõ là nguồn ưu tiên của người dùng.
- Z > 200,00 m: bắt đầu nhảy từ V=24 tại Z=200,00 lên V=60,015 tại Z=200,10; phần sau có dấu hiệu lẫn hồ khác.
- Dòng 130: Z=217,58 m nằm sai thứ tự; loại khỏi phạm vi dùng.
- File đối chiếu cùng ngày có sheet hồ Hạ trùng hồ Thượng; không sử dụng sheet đó.
Buôn Joong: chọn nguồn và phần loại
- Dùng đúng file ưu tiên; kiểm tra Z tăng nghiêm ngặt và V không giảm. Không nâng độ chính xác của số liệu nguồn.
Ea Kao: chọn nguồn và phần loại
- Chọn 21 mốc gốc bước 1 m của file cùng ngày, khớp toàn bộ bộ XLS cũ. Nội suy tuyến tính trực tiếp từ các mốc này, không dùng các điểm làm dày quanh Z=412 m của file dấu “-”.
- Tại Z=412 m: nguồn được chọn và XLS là 1,764 triệu m³; file dấu “-” là 1,746. Không chỉnh đè file nguồn.
Krông Búk Hạ: chọn nguồn và phần loại
- Dùng đúng file ưu tiên; kiểm tra Z tăng nghiêm ngặt và V không giảm. Không nâng độ chính xác của số liệu nguồn.
Krông Pách Thượng: chọn nguồn và phần loại
- Tại Z=485,10 m chọn V=31,52 triệu m³ theo file ưu tiên, được bộ XLS gốc xác nhận; file cùng ngày còn lại ghi 31,32.
Ea Rớt: chọn nguồn và phần loại
- Dùng đúng file ưu tiên; kiểm tra Z tăng nghiêm ngặt và V không giảm. Không nâng độ chính xác của số liệu nguồn.
Không dùng diện tích F trong cân bằng giản lược hiện tại nên sai khác đơn vị ha/km² không tham gia Q đến. Không tự gán mưa, bốc hơi, thấm. Nguồn Excel gốc không bị sửa.
4. Công cụ chuyển đổi Excel
Giữ bộ đọc XLS/XLSX/XLSM, ánh xạ trạm, lựa chọn ngày/khoảng ngày, sửa giá trị, sao chép và xuất Excel từ V1.15. QUATRAN1 Ea Súp Thượng lấy O; QUATRAN2 lấy P, thiếu P tại bản ghi thì bằng 0. DENHO đã đọc từ sổ không bị thay bằng công thức tính của công cụ nhập hằng ngày.
Hai bảo vệ được thêm theo yêu cầu: tắt tạo mốc không có bản ghi và bỏ dòng chỉ có ngày/giờ nhưng tất cả trường số đo trống. Các quy tắc ABS khi chuyển đổi sổ cũ vẫn giữ nguyên; không áp dụng chúng cho Q đến mới tính.
5. Kiểm thử đã thực hiện
64/64 kiểm tra tự động đạt. File XLSX thử cho đủ 7 hồ đã được mở lại bằng bộ đọc độc lập: đúng 7 cột, giá trị kiểu số, mã thời gian kiểu chữ, giờ tùy chọn 07:15, vùng gộp ô, cố định hàng và bộ lọc.
| Kiểm tra trên giao diện Chrome | Kết quả quan sát |
|---|---|
| Tính cả ngày khi chưa có lịch sử | Đã nhập 4 mốc như mẫu trong ảnh, điền Qra chung 1,2 và áp dụng: có Q đến 3/4 mốc; chỉ 01h thiếu mốc đầu. Không cần lưu từng mốc trước để nối. |
| Bổ sung mốc đầu và cập nhật phụ thuộc | Đã điền mực nước mốc trước 01h, có kết quả đủ 4/4. Sửa mực nước 07h làm thay đổi ngay Q đến 07h và 13h. |
| Lưu rồi mở lại | Đã bấm Lưu các mốc đã nhập và tải lại trang; còn đủ 4 mốc và kết quả. |
| Giấy phép 7 hồ | Đã chọn lần lượt cả 7 hồ trên Chrome; số giấy phép và ngày ban hành khớp JSON trích từ bảng tổng hợp, được đối chiếu thêm với sheet riêng của từng hồ. |
| Điện thoại | Đã xem khung 390 × 844 px: bảng chuyển thành thẻ từng mốc. Nội dung rộng 375 px, scrollWidth 375 px, vùng nhập rộng 309 px không tràn ngang. |
| Kiểm thử kế thừa | Giữ kiểm thử nền: đọc XLS/XLSX thật, hồi quy 730 mốc hồ Thượng và 610 mốc hồ Hạ; công thức, bảng tra, alias DCTT, sao lưu và xuất Excel. |
| Sao chép và trang đích | TSV đúng cột được kiểm thử. Có ô văn bản sao chép thủ công; chưa xác nhận clipboard hệ điều hành ở môi trường thử và chưa dán lên hệ thống thật. |
Danh sách toàn bộ kiểm tra tự động
| STT | Nội dung | Kết quả |
|---|---|---|
| 1 | Số 0, ô trống, dấu phẩy và số không hợp lệ | Đạt |
| 2 | Thời gian Việt Nam và ngày không hợp lệ | Đạt |
| 3 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Súp Thượng | Đạt |
| 4 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Súp Thượng | Đạt |
| 5 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Súp Thượng | Đạt |
| 6 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Súp Hạ | Đạt |
| 7 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Súp Hạ | Đạt |
| 8 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Súp Hạ | Đạt |
| 9 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Buôn Joong | Đạt |
| 10 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Buôn Joong | Đạt |
| 11 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Buôn Joong | Đạt |
| 12 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Kao | Đạt |
| 13 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Kao | Đạt |
| 14 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Kao | Đạt |
| 15 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Krông Búk Hạ | Đạt |
| 16 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Krông Búk Hạ | Đạt |
| 17 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Krông Búk Hạ | Đạt |
| 18 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Krông Pách Thượng | Đạt |
| 19 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Krông Pách Thượng | Đạt |
| 20 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Krông Pách Thượng | Đạt |
| 21 | Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Rớt | Đạt |
| 22 | Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Rớt | Đạt |
| 23 | Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Rớt | Đạt |
| 24 | Ea Súp Hạ: khoanh vùng trên 200 m | Đạt |
| 25 | Ea Kao: dùng mốc được hai tài liệu đối chiếu xác nhận | Đạt |
| 26 | Không nội suy qua đoạn đã khóa | Đạt |
| 27 | Bộ thử giả định: tăng 0,216 triệu m³ / 6 giờ + Qra=5 → 15 | Đạt |
| 28 | Cân bằng số thật hồ Hạ 196,2 → 196,3 m trong 6 giờ | Đạt |
| 29 | 24 giờ và kỳ tùy chọn 3 giờ | Đạt |
| 30 | 19h hôm trước → 01h hôm sau, Q đến âm giữ nguyên và không xuất | Đạt |
| 31 | Mực nước không đổi → Q đến = Qra | Đạt |
| 32 | Thiếu mốc đầu / Qra; 0 khác trống | Đạt |
| 33 | Mốc đầu không trước mốc cuối bị chặn | Đạt |
| 34 | Không đổi cần xác nhận; tuyến tính cần đủ hai đầu | Đạt |
| 35 | Lịch xả bậc thang: 2 m³/s × 2 giờ + 8 × 4 giờ → 6 | Đạt |
| 36 | Lịch xả thiếu đầu kỳ / trùng giờ / có mốc cuối bị chặn | Đạt |
| 37 | Không cộng trùng DCTT Ea Kao và hồ Hạ | Đạt |
| 38 | DCTT riêng / đã nằm trong cống và không báo cáo khác cân bằng | Đạt |
| 39 | Sửa Q đến giữ kết quả gốc, bắt buộc lý do | Đạt |
| 40 | Chọn đúng bản ghi trước cùng hồ, không dùng tương lai / hồ khác | Đạt |
| 41 | Sửa mốc cũ: tính lại mốc phụ thuộc, đánh dấu đúng phạm vi | Đạt |
| 42 | TSV đúng 5 cột, dấu thập phân và giá trị 0 | Đạt |
| 43 | Sao lưu / khôi phục giữ bản ghi, nháp và phiên bản nguồn | Đạt |
| 44 | Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Súp Thượng | Đạt |
| 45 | Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Súp Hạ | Đạt |
| 46 | Hồi quy Excel: ánh xạ Buôn Joong | Đạt |
| 47 | Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Kao | Đạt |
| 48 | Hồi quy Excel: ánh xạ Krông Búk Hạ | Đạt |
| 49 | Hồi quy Excel: ánh xạ Krông Pách Thượng | Đạt |
| 50 | Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Rớt | Đạt |
| 51 | Hồi quy Excel: QUATRAN2 lấy P hoặc 0, không chép từ O | Đạt |
| 52 | Excel: không tạo mốc không có bản ghi, bỏ dòng chỉ có ngày giờ | Đạt |
| 53 | Excel: giữ quy tắc ABS khi đọc nguồn cũ | Đạt |
| 54 | Đọc XLS thật bằng bộ đọc tích hợp | Đạt |
| 55 | Sửa lỗi cả ngày: 4 nháp chưa lưu tự nối; thiếu trước 01h không chặn các mốc sau | Đạt |
| 56 | Sửa lỗi một mốc: tự lấy nháp ngày trước cùng hồ | Đạt |
| 57 | Nháp mới ghi đè bản lưu cùng mốc khi xem trước; không sửa bản lưu | Đạt |
| 58 | Nháp hồ khác không được dùng làm mốc đầu | Đạt |
| 59 | Số giấy phép và ngày của đủ 7 hồ từ tệp tổng hợp | Đạt |
| 60 | Hai HTML tích hợp đủ giấy phép, không tích hợp tài khoản/mật khẩu | Đạt |
| 61 | Đọc XLSX thật bằng bộ đọc tích hợp | Đạt |
| 62 | Hồi quy sổ thực tế: Sổ hồ hạ 2026(1).xlsx | Đạt · 610 mốc |
| 63 | Hồi quy sổ thực tế: sổ hồ thượng 2026 den thang 9.xlsx | Đạt · 730 mốc |
| 64 | Tạo file XLSX thực cho 7 hồ, giờ tùy chọn 07:15 | Đạt |
Bộ thử công thức giả định: V tăng 0,216 triệu m³ trong 6 giờ, Qra TB=5 m³/s → Qđến=15 m³/s. Đây là dữ liệu thử, không đưa vào lịch sử khi bàn giao.
6. Phạm vi và giới hạn cần biết
- Chưa đăng nhập hoặc dán dữ liệu thử vào hệ thống Cục Tài nguyên nước. Các mã trạm và tiêu đề giữ theo V1.15; chưa xác nhận thay đổi của trang đích.
- Chưa thử trên thiết bị Android/iOS thật hoặc Edge. Đã kiểm tra Chrome ở kích thước máy tính và khung CSS điện thoại.
- Đã kiểm tra mã dùng lưu trữ cục bộ và thử tải lại trong bản xem nội bộ HTTP. Quyền lưu/clipboard cho file HTML mở bằng file:// phụ thuộc trình duyệt; cần sao lưu JSON khi chuyển máy hoặc xóa bộ nhớ.
- Ea Súp Thượng dùng nguồn ưu tiên 16/10/2026, có khác biệt lớn so với đường “Thực Tế 06/10/2020” trong XLS. Công cụ công khai nguồn đang dùng; không coi việc kiểm tra cấu trúc là xác nhận đường dung tích áp dụng vận hành.
- Ea Súp Hạ chỉ dùng 193,40–200,00 m theo bảng ưu tiên. Phần lớn hơn 200 m bị loại. Những sai khác nhỏ giữa bảng ưu tiên và XLS cũ được giữ công khai, không tự pha trộn nguồn.
- Cân bằng giản lược chỉ gồm biến động dung tích và nước xả; chưa hiệu chỉnh mưa trực tiếp, bốc hơi, thấm. Độ chính xác nguồn và mực nước có thể làm Q đến kỳ ngắn dao động.
Kiểm thử không tự đồng nghĩa với xác nhận số liệu nguồn. Hãy đối chiếu hồ, thời điểm, mực nước và Q ra thực tế trước khi báo cáo.