← Về trang chủ · Giao diện V1.19

Chuẩn bị số liệu để nhập thủ công lên hệ thống giám sát

Bộ công cụ hỗ trợ nhập, chuẩn hóa, kiểm tra và sao chép số liệu quan trắc 7 hồ. Người dùng kiểm tra bảng kết quả rồi nhập thủ công lên HỆ THỐNG GIÁM SÁT KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC của CỤC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG.

Các hướng dẫn tính toán, bảng tra, hiệu chỉnh Q đến và chuyển ngày bên dưới tiếp tục áp dụng.

V1.18 · Lưu và sang ngày kế tiếp

  1. Bấm Lưu và sang ngày kế tiếp ở phần Chọn hồ và thời điểm. Ngày cũ được tự lưu vào lịch sử trước khi chuyển.
  2. Bật Giữ mực nước và Q xả nếu số liệu không đổi: công cụ dùng giá trị mốc cuối đã nhập để điền 4 mốc ngày mới. Bỏ chọn nếu muốn nhập mới. Đây là số điền trước, cần đối chiếu thực tế.
  3. Mốc trước 01h tự lấy ngày, giờ và mực nước của mốc cuối ngày trước (thường là 19h; nếu chưa nhập 19h thì dùng mốc gần nhất có số liệu). Có thể bật Nhập mốc đầu riêng khi cần.
  4. Q đến được tính lại; số hiệu chỉnh Q đến và ghi chú ngày cũ không được chép sang ngày mới. Ngày kế tiếp đã có số liệu sẽ được giữ nguyên tại các mốc đó.
  5. Dữ liệu vẫn lưu trên trình duyệt hiện tại. Nếu bộ nhớ báo lỗi, công cụ giữ ngày cũ để bạn sao lưu.

V1.17 · Hiệu chỉnh Q đến trước khi sao chép

  1. Ở bảng ngày, nhập tại cột Q đến hiệu chỉnh của mốc cần sửa. Chế độ một mốc có ô hiệu chỉnh ngay trước kết quả.
  2. Số hiệu chỉnh hợp lệ (không âm, kể cả 0) được ưu tiên tại Q đến dùng báo cáo, dòng DENHO, bảng sao chép và Excel. Có thể nhập dấu chấm hoặc dấu phẩy thập phân.
  3. Lý do hiệu chỉnh không bắt buộc. Q tự tính được giữ nguyên để đối chiếu.
  4. Xóa giá trị hoặc bấm Dùng tự tính để hủy hiệu chỉnh. Số không hợp lệ được báo lỗi và không dùng làm kết quả báo cáo.
  5. Bấm Lưu các mốc đã nhập để cập nhật lịch sử. Nháp và số hiệu chỉnh được lưu trên trình duyệt và có trong bản sao lưu JSON.

Phần đối chiếu nguồn và kiểm thử bên dưới là tài liệu của bản nền V1.16; không thay đổi bảng tra hoặc phương pháp cân bằng nước.

QUAN TRẮC HỒ CHỨA · V1.16.1 · 29/10/2026

Hướng dẫn, nguồn dữ liệu và kết quả kiểm thử

Hai công cụ độc lập, mỗi công cụ là một file HTML có mã và dữ liệu cần thiết bên trong. Không cần tài khoản hoặc nạp sổ Excel để nhập hằng ngày.

Mở nhập hằng ngày · Mở chuyển đổi Excel

Bản sửa V1.16.1: nhập cả ngày dễ hơn

  1. Chọn hồ và ngày. Số giấy phép, ngày ban hành hiện ngay phía trên, có nút sao chép.
  2. Điền mực nước và các Q quan trắc ở 01h, 07h, 13h, 19h. Điền Q ra trung bình của mỗi kỳ ở cùng dòng. Nếu giống nhau, dùng ô Q ra chung và nút Áp dụng cho 4 mốc.
  3. Q đến tự hiện ngay. Thiếu mốc trước 01h chỉ làm thiếu Q đến 01h; các mốc sau vẫn tính từ mốc có mực nước trước đó. Có thể bổ sung mốc đầu ở khung trên bảng. Lưu rồi sao chép bảng ngày.

Giữ nguyên tên file để tiện thay bản đang dùng. Trước khi thay file trên máy, tải bản sao lưu JSON ở bản cũ. Bản sửa đọc được dữ liệu/bản sao lưu V1.16, giữ nguyên phiên bản bảng tra lịch sử. Nếu mở file mới ở đường dẫn khác không thấy dữ liệu, dùng Khôi phục từ file.

1. Bắt đầu trong ba bước

  1. Chọn hồ, ngày và giờ. Dùng các nút giờ nhanh hoặc nhập giờ khác. Ngày/giờ trong tính toán được hiểu theo Việt Nam (UTC+7).
  2. Nhập mực nước và lưu lượng. Ô không xả phải ghi 0 hoặc bấm “Không xả”. Lần đầu có thể điền mực nước trước 01h ở khung mốc đầu. Nếu để trống, 07h trở đi vẫn lấy mốc đã nhập trước đó, kể cả chưa lưu.
  3. Khai báo Q ra trung bình kỳ, kiểm tra, lưu và sao chép. Q ra là tổng nước thực tế ra khỏi hồ trong cả kỳ, không phải luôn bằng Q xả tại thời điểm cuối. Kiểm tra bảng trước khi dán lên hệ thống.

Bản nháp và bản ghi: công cụ tự lưu nháp khi gõ. Bấm “Lưu số liệu” để đưa vào lịch sử. Một mốc chỉ có mực nước vẫn lưu được; phần Q chưa đủ được ghi rõ và không tự điền DENHO.

Khi xả thay đổi trong kỳ

Nhập cả ngày

Chọn “Cả ngày · 4 mốc”, nhập các dòng thực có số liệu. Nhập Q ra trung bình ngay trên mỗi dòng; nếu các kỳ giống nhau, điền Q ra dùng chung rồi bấm “Áp dụng cho 4 mốc”. Q đến tự hiện và mốc trước được lấy cả từ bản nháp. “Chi tiết” chỉ dùng khi cần lịch xả thay đổi hoặc điều chỉnh nâng cao. Sau đó bấm “Lưu các mốc đã nhập”. Không nhập thì không tạo mốc giả. Có thể lưu một hoặc vài mốc trước, bổ sung sau.

Sao chép và xuất Excel

Chọn phạm vi “Mốc đang chọn” hoặc “Các mốc đã nhập trong ngày”. Mặc định kèm một dòng tiêu đề 5 cột như V1.15. Có thể chọn dấu thập phân. Nếu thiếu dữ liệu, công cụ liệt kê mã trạm còn thiếu và yêu cầu xác nhận trước khi sao chép phần đã có. Chức năng “Chỉ sao chép giá trị” cần đủ trường để tránh lệch hàng.

Excel có sheet KIEM_TRA_7_COT: chỉ copy A–E; F là giờ, G là ngày. Sheet DOI_CHIEU_TINH giữ số tính gốc, số báo cáo, V đầu/cuối, thời gian, phương pháp và lý do sửa.

Sửa, sao lưu và khôi phục

Vào “Lịch sử & sao lưu”, lọc hồ/ngày/tháng và bấm “Mở / sửa”. Khi lưu lại mốc cũ, các kết quả phụ thuộc được tính lại và đánh dấu cần xem. Bản sao lưu JSON giữ cả bản ghi, nháp và bảng tra theo phiên bản. Khôi phục thay dữ liệu hiện tại sau xác nhận; hãy sao lưu trước nếu cần.

2. Công thức và các đường xả

Q đến TB = (V cuối − V đầu) × 1.000.000 / Δt + Q ra TB

V nguồn tính bằng triệu m³; Δt tính bằng giây thực giữa hai mốc. Kết quả là trung bình kỳ, gắn với mốc cuối. Không dùng ABS hoặc tự đổi kết quả âm thành 0. Nếu sửa Q đến để báo cáo, phải nhập số không âm và lý do; số tính gốc vẫn được giữ.

DCTT Ea Kao bằng cống N2; DCTT hồ Hạ ở chế độ mặc định bằng Q tràn. Chỉ cộng một lần cho mỗi đường nước thực tế. Với các DCTT riêng khác, nút cộng Q yêu cầu chỉ rõ đã nằm trong cống/tràn hay là đường riêng. Việc không xuất mã DCTT không tự loại đường nước khỏi cân bằng.

Số giấy phép và ngày ban hành

Nguồn: TỔNG HỢP 07 HỒ CÓ GP KTNM CỦA BỘ NNMT 7-8-2026.xlsx, cột E–F ở sheet tổng hợp; đối chiếu B4–B5 của từng hồ.

HồSố giấy phépNgày ban hành
Ea Súp Thượng583/GP-BTNMT29/12/2023
Krông Pách Thượng36/GP-BNNMT23/01/2026
Ea Rớt127/GP-BTNMT21/06/2022
Ea Kao66/GP-BNNMT11/04/2025
Krông Búk Hạ65/GP-BNNMT11/04/2025
Buôn Joong67/GP-BNNMT11/04/2025
Ea Súp Hạ62/GP-BNNMT11/04/2025

3. Nguồn bảng tra đã chọn

Mã phiên bản: ZV-20261016-ac9cdc41eb3f. Kiểm tra cấu trúc và đối chiếu các tài liệu đã cung cấp; không phải thẩm định hoặc xác nhận pháp lý đường dung tích.

HồFile và sheetPhạm vi Z (m)Số điểmCột / đơn vị
Ea Súp ThượngBảng 2.2 F Z V -.xlsx
2. Ea Suop thượng
205.0–219.9150C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Ea Súp HạBảng 2.2 F Z V -.xlsx
3. Ea Suop hạ
193.4–200.067C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Buôn JoongBảng 2.2 F Z V -.xlsx
7. Buôn Joong
488.0–510.0221C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Ea KaoBảng 2.2 F Z V.xlsx
4. Ea Kao
405.0–425.021C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Krông Búk HạBảng 2.2 F Z V -.xlsx
13. Krông Buk Hạ
458.0–486.0281C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Krông Pách ThượngBảng 2.2 F Z V -.xlsx
18. Krông Pách thượng
470.0–501.0311C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Ea RớtBảng 2.2 F Z V -.xlsx
14. Ea rớt
480.0–506.0261C: Z (m); D: V (triệu m³)
triệu m³
Ea Súp Thượng: chọn nguồn và phần loại
Ea Súp Hạ: chọn nguồn và phần loại
Buôn Joong: chọn nguồn và phần loại
Ea Kao: chọn nguồn và phần loại
Krông Búk Hạ: chọn nguồn và phần loại
Krông Pách Thượng: chọn nguồn và phần loại
Ea Rớt: chọn nguồn và phần loại

Không dùng diện tích F trong cân bằng giản lược hiện tại nên sai khác đơn vị ha/km² không tham gia Q đến. Không tự gán mưa, bốc hơi, thấm. Nguồn Excel gốc không bị sửa.

4. Công cụ chuyển đổi Excel

Giữ bộ đọc XLS/XLSX/XLSM, ánh xạ trạm, lựa chọn ngày/khoảng ngày, sửa giá trị, sao chép và xuất Excel từ V1.15. QUATRAN1 Ea Súp Thượng lấy O; QUATRAN2 lấy P, thiếu P tại bản ghi thì bằng 0. DENHO đã đọc từ sổ không bị thay bằng công thức tính của công cụ nhập hằng ngày.

Hai bảo vệ được thêm theo yêu cầu: tắt tạo mốc không có bản ghi và bỏ dòng chỉ có ngày/giờ nhưng tất cả trường số đo trống. Các quy tắc ABS khi chuyển đổi sổ cũ vẫn giữ nguyên; không áp dụng chúng cho Q đến mới tính.

5. Kiểm thử đã thực hiện

64/64 kiểm tra tự động đạt. File XLSX thử cho đủ 7 hồ đã được mở lại bằng bộ đọc độc lập: đúng 7 cột, giá trị kiểu số, mã thời gian kiểu chữ, giờ tùy chọn 07:15, vùng gộp ô, cố định hàng và bộ lọc.

Kiểm tra trên giao diện ChromeKết quả quan sát
Tính cả ngày khi chưa có lịch sửĐã nhập 4 mốc như mẫu trong ảnh, điền Qra chung 1,2 và áp dụng: có Q đến 3/4 mốc; chỉ 01h thiếu mốc đầu. Không cần lưu từng mốc trước để nối.
Bổ sung mốc đầu và cập nhật phụ thuộcĐã điền mực nước mốc trước 01h, có kết quả đủ 4/4. Sửa mực nước 07h làm thay đổi ngay Q đến 07h và 13h.
Lưu rồi mở lạiĐã bấm Lưu các mốc đã nhập và tải lại trang; còn đủ 4 mốc và kết quả.
Giấy phép 7 hồĐã chọn lần lượt cả 7 hồ trên Chrome; số giấy phép và ngày ban hành khớp JSON trích từ bảng tổng hợp, được đối chiếu thêm với sheet riêng của từng hồ.
Điện thoạiĐã xem khung 390 × 844 px: bảng chuyển thành thẻ từng mốc. Nội dung rộng 375 px, scrollWidth 375 px, vùng nhập rộng 309 px không tràn ngang.
Kiểm thử kế thừaGiữ kiểm thử nền: đọc XLS/XLSX thật, hồi quy 730 mốc hồ Thượng và 610 mốc hồ Hạ; công thức, bảng tra, alias DCTT, sao lưu và xuất Excel.
Sao chép và trang đíchTSV đúng cột được kiểm thử. Có ô văn bản sao chép thủ công; chưa xác nhận clipboard hệ điều hành ở môi trường thử và chưa dán lên hệ thống thật.
Danh sách toàn bộ kiểm tra tự động
STTNội dungKết quả
1Số 0, ô trống, dấu phẩy và số không hợp lệĐạt
2Thời gian Việt Nam và ngày không hợp lệĐạt
3Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Súp ThượngĐạt
4Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Súp ThượngĐạt
5Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Súp ThượngĐạt
6Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea Súp HạĐạt
7Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea Súp HạĐạt
8Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea Súp HạĐạt
9Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Buôn JoongĐạt
10Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Buôn JoongĐạt
11Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Buôn JoongĐạt
12Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea KaoĐạt
13Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea KaoĐạt
14Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea KaoĐạt
15Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Krông Búk HạĐạt
16Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Krông Búk HạĐạt
17Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Krông Búk HạĐạt
18Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Krông Pách ThượngĐạt
19Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Krông Pách ThượngĐạt
20Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Krông Pách ThượngĐạt
21Bảng tra tăng và tra đúng mốc: Ea RớtĐạt
22Nội suy và chặn ngoài phạm vi: Ea RớtĐạt
23Thứ tự mã, đơn vị và định dạng đầu ra: Ea RớtĐạt
24Ea Súp Hạ: khoanh vùng trên 200 mĐạt
25Ea Kao: dùng mốc được hai tài liệu đối chiếu xác nhậnĐạt
26Không nội suy qua đoạn đã khóaĐạt
27Bộ thử giả định: tăng 0,216 triệu m³ / 6 giờ + Qra=5 → 15Đạt
28Cân bằng số thật hồ Hạ 196,2 → 196,3 m trong 6 giờĐạt
2924 giờ và kỳ tùy chọn 3 giờĐạt
3019h hôm trước → 01h hôm sau, Q đến âm giữ nguyên và không xuấtĐạt
31Mực nước không đổi → Q đến = QraĐạt
32Thiếu mốc đầu / Qra; 0 khác trốngĐạt
33Mốc đầu không trước mốc cuối bị chặnĐạt
34Không đổi cần xác nhận; tuyến tính cần đủ hai đầuĐạt
35Lịch xả bậc thang: 2 m³/s × 2 giờ + 8 × 4 giờ → 6Đạt
36Lịch xả thiếu đầu kỳ / trùng giờ / có mốc cuối bị chặnĐạt
37Không cộng trùng DCTT Ea Kao và hồ HạĐạt
38DCTT riêng / đã nằm trong cống và không báo cáo khác cân bằngĐạt
39Sửa Q đến giữ kết quả gốc, bắt buộc lý doĐạt
40Chọn đúng bản ghi trước cùng hồ, không dùng tương lai / hồ khácĐạt
41Sửa mốc cũ: tính lại mốc phụ thuộc, đánh dấu đúng phạm viĐạt
42TSV đúng 5 cột, dấu thập phân và giá trị 0Đạt
43Sao lưu / khôi phục giữ bản ghi, nháp và phiên bản nguồnĐạt
44Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Súp ThượngĐạt
45Hồi quy Excel: ánh xạ Ea Súp HạĐạt
46Hồi quy Excel: ánh xạ Buôn JoongĐạt
47Hồi quy Excel: ánh xạ Ea KaoĐạt
48Hồi quy Excel: ánh xạ Krông Búk HạĐạt
49Hồi quy Excel: ánh xạ Krông Pách ThượngĐạt
50Hồi quy Excel: ánh xạ Ea RớtĐạt
51Hồi quy Excel: QUATRAN2 lấy P hoặc 0, không chép từ OĐạt
52Excel: không tạo mốc không có bản ghi, bỏ dòng chỉ có ngày giờĐạt
53Excel: giữ quy tắc ABS khi đọc nguồn cũĐạt
54Đọc XLS thật bằng bộ đọc tích hợpĐạt
55Sửa lỗi cả ngày: 4 nháp chưa lưu tự nối; thiếu trước 01h không chặn các mốc sauĐạt
56Sửa lỗi một mốc: tự lấy nháp ngày trước cùng hồĐạt
57Nháp mới ghi đè bản lưu cùng mốc khi xem trước; không sửa bản lưuĐạt
58Nháp hồ khác không được dùng làm mốc đầuĐạt
59Số giấy phép và ngày của đủ 7 hồ từ tệp tổng hợpĐạt
60Hai HTML tích hợp đủ giấy phép, không tích hợp tài khoản/mật khẩuĐạt
61Đọc XLSX thật bằng bộ đọc tích hợpĐạt
62Hồi quy sổ thực tế: Sổ hồ hạ 2026(1).xlsxĐạt · 610 mốc
63Hồi quy sổ thực tế: sổ hồ thượng 2026 den thang 9.xlsxĐạt · 730 mốc
64Tạo file XLSX thực cho 7 hồ, giờ tùy chọn 07:15Đạt

Bộ thử công thức giả định: V tăng 0,216 triệu m³ trong 6 giờ, Qra TB=5 m³/s → Qđến=15 m³/s. Đây là dữ liệu thử, không đưa vào lịch sử khi bàn giao.

6. Phạm vi và giới hạn cần biết

Kiểm thử không tự đồng nghĩa với xác nhận số liệu nguồn. Hãy đối chiếu hồ, thời điểm, mực nước và Q ra thực tế trước khi báo cáo.